Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo hiểm

Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo hiểm
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành.
 
 
 
 
Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được pháp luật quy định rất chặt chẽ trong Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành. Giấy phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng chính là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
 
1. Trình tự, thủ tục thực hiện
 
Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Bộ tài chính.
 
Bước 2: Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép.
 
Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận giấy phép tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bộ tài chính. Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy phép hoạt động cho Doanh nghiệp.
 
Bước 4: Trả kết quả
 
2. Thành phần, số lượng hồ sơ 
 
a. Thành phần hồ sơ 
 
- Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động (theo mẫu);
 
- Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
 
- Phương án hoạt động năm năm đầu, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích kinh tế của việc thành lập doanh nghiệp;
 
- Danh sách cổ đông sáng lập: 
 
+ Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác và lý lịch tư pháp theo mẫu do pháp luật quy định; 
 
-  Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đạo diện theo ủy quyền;
 
- Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng đó.
 
- Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;
 
- Mức vốn góp và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình tài chính và những thông tin khác có liên quan đến các tổ chức, cá nhân đó;
 
- Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành.
 
b. Số lượng hồ sơ:
 
+ Hồ sơ xin cấp Giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được lập thành 3 (ba) bộ trong đó có 1 (một) bộ là bản chính, 2 (hai) bộ là bản sao.
 
+ Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài được lập thành 3 (ba) bộ, mỗi bộ gồm 1 (một) bản bằng tiếng Việt và 1 (một) bản bằng tiếng nước ngoài thông dụng. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định của pháp luật về công chứng. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ xin cấp Giấy phép.
 
3. Thẩm quyền giải quyết: Bộ Tài chính
 
4.Căn cứ pháp lý:
 
 
  
- Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000;
 
 

 
Số 183 Trường Chinh, P. Khương Mai, Q. Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

Phản hồi khách hàng

 

Ý kiến của bạn

Họ tên:  
Email:
Nội dung:  
Mã bảo vệ:   QOA5Z2
 

Tin đã đăng