Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại Cổ phần

Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại Cổ phần
 
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập, tổ chức và hoạt động  dưới hình thức công ty cổ phần...
 
 
 
 
1. Trình tự thực hiện
 
Bước 1: Ban trù bị gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được lập theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN
 
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
 
Bước 2: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do không chấp thuận;
 
Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ban trù bị gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước bổ sung các văn bản quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN;
 
Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản;
 
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp Giấp phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do không cấp Giấy phép.
 
2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
 
a. Thành phần hồ sơ:
 
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại (theo mẫu);
 
- Dự thảo Điều lệ;
 
- Đề án thành lập ngân hàng thương mại, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
 
+ Sự cần thiết thành lập ngân hàng thương mại;
 
+ Tên ngân hàng thương mại, tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
 
+ Năng lực tài chính của các cổ đông góp vốn thành lập, thành viên góp vốn;
 
+ Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động của ngân hàng dự kiến trong 03 năm đầu tiên;
 
+ Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và quản trị rủi ro đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh;

 + Chính sách quản lý rủi ro: Nhận diện, đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong quá trình hoạt động;
 
+ Công nghệ thông tin;
 
+ Khả năng đứng vững và phát triển của ngân hàng trên thị trường;
 
+ Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ;
 
+ Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch hành động, các báo cáo tài chính của từng năm;
 
- Tài liệu chứng minh năng lực của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến:
 
+ Sơ yếu lý lịch (theo mẫu), lý lịch tư pháp (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật;
 
+ Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn;
 
+ Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật;
 
+ Trường hợp người dự kiến được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên, phải có văn bản cam kết đáp ứng đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam;
 
- Biên bản cuộc họp cổ đông sáng lập về việc lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, đề án thành lập ngân hàng;
- Danh sách các cổ đông sáng lập và dự kiến danh sách các cổ đông góp vốn thành lập (theo mẫu) ;
 
- Hồ sơ của cổ đông góp vốn thành lập:
 
+ Đối với cá nhân:
 
         Đơn mua cổ phần đối với cá nhân (theo mẫu);
 
         Bảng kê khai người có liên quan (theo mẫu);
 
         Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản khác theo quy định của pháp luật;
 
 + Đối với tổ chức:
 
         Đơn mua cổ phần (theo mẫu);
 
         Bảng kê khai người có liên quan (theo mẫu); 
 
        Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương;
 
        Văn bản ủy quyền người đại diện vốn góp tại ngân hàng theo quy định của pháp luật;
 
        Điều lệ tổ chức và hoạt động;
 
       Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp của tổ chức tại ngân hàng;
 
       Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức được góp vốn thành lập ngân hàng;
 
       Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp và các báo cáo này không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;
 
      Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản khác theo quy định của pháp luật: 
 
+ Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu;
 
+ Văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
 
+  Báo cáo tài chính 5 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp và các báo cáo tài chính này không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị khác;
 
- Bảng xác định khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng (theo mẫu)
 
- Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức.
 
b. Các văn bản bổ sung sau khi được chấp thuận nguyên tắc:
 
- Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
 
- Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên;
 
- Biên bản họp Hội đồng quản trị thông qua các nội dung về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;
 
- Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;
 
- Danh sách các cổ đông góp vốn thành lập (theo mẫu);
 
- Văn bản của một ngân hàng thương mại nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn xác nhận số tiền góp vốn của các cổ đông góp vốn thành lập;
 
- Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính của ngân hàng thương mại cổ phần;
 
- Các Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần quy định tại điểm i khoản 3 Điều 14 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị thông qua;
 
- Báo cáo của cổ đông sáng lập là ngân hàng thương mại trong nước về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm g khoản 2 Điều 9 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản;
 
- Danh mục tài liệu.
 
c. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
 
3. Thẩm quyền cấp phép: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.   
 
 - Thời hạn giải quyết: 182 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 
4. Căn cứ pháp lý: 
 
 
- Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 Quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. Hiệu lực ngày 01/02/2012.
 
 
 
 
 
 
Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.  
Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666 
   
Các từ có liên quan đến bài viết: Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại Cổ phần

Phản hồi khách hàng

 

Ý kiến của bạn

Họ tên:  
Email:
Nội dung:  
Mã bảo vệ:   KCZYRY
 

Tin đã đăng

Hỗ trợ trực tuyến
Tel: 04 3724 6666;  Mobile: 090 574 6666

Luật sư tư vấn Luật sư tư vấn