Giấy phép tổ chức và hoạt động Công ty tài chính không phải là Công ty tài chính cổ phần

Giấy phép tổ chức và hoạt động Công ty tài chính không phải là Công ty tài chính cổ phần Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
 
 
1. Trình tự, thủ tục
 
 Bước 1: Tổ chức có nhu cầu thành lập công ty tài chính không phải là công ty tài chính cổ phần lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xem xét, quyết định
 
Bước 2: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về tính đầy đủ của bộ hồ sơ cho người đại diện của các bên góp vốn
 
Bước 3: Trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản giải thích lý do.
 
2. Thành phần, số lượng hồ sơ
 
a. Thành phần hồ sơ
 
- Đơn xin cấp Giấy phép
 
+ Đối với Công ty tài chính thuộc Tổng công ty Nhà nước, Công ty tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng: do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước, Tổ chức tín dụng ký hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước, Tổ chức tín dụng uỷ quyền ký (theo mẫu tại Phụ lục 1aPhụ lục 1b)
 
+ Đối với Công ty tài chính liên doanh, Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài: do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền hợp pháp của các bên góp vốn ký (theo mẫu tại Phụ lục 1d)
 
- Dự thảo Điều lệ: Điều lệ của Công ty tài chính phải có những nội dung chủ yếu sau
 
+ Tên và nơi đặt trụ sở chính của Công ty tài chính
 
+ Thời hạn hoạt động
 
+ Nội dung và phạm vi hoạt động
 
+ Vốn điều lệ và phương thức góp vốn
 
+ Thể thức bầu, bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát
  
+ Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)
 
+ Đại diện pháp nhân của Công ty tài chính
 
+ Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông
 
+ Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm tra và kiểm toán nội bộ
 
+ Các trường hợp giải thể và thủ tục giải thể
 
+ Thủ tục sửa đổi Điều lệ
 
- Phương án hoạt động: nêu rõ nội dung, phương thức hoạt động, địa bàn hoạt động, lợi ích đối với nền kinh tế; trong đó, xác định kế hoạch hoạt động cụ thể 3 năm đầu
 
- Danh sách, lý lịch (theo mẫu tại Phụ lục 2), các văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn của thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) Công ty tài chính
 
- Phương án góp vốn điều lệ, danh sách và cam kết về mức góp vốn điều lệ của các bên góp vốn
 
- Tình hình tài chính và các thông tin có liên quan về các cổ đông lớn. Ngoài các tài liệu nêu trên, tuỳ thuộc loại hình tổ chức có nhu cầu thành lập công ty tài chính và loại hình công ty tài chính, hồ sơ xin cấp giấy phép cần bổ sung các tài liệu theo quy định
 
- Đối với Công ty tài chính thuộc Tổng công ty Nhà nước
 
+ Văn bản của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận nguyên tắc cho phép thành lập Công ty tài chính thuộc Tổng công ty Nhà nước
 
+ Văn bản chấp thuận cho phép thành lập Công ty tài chính thuộc Tổng công ty Nhà nước do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật ký
 
+ Văn bản chấp thuận của Tổng công ty Nhà nước về nguồn và mức vốn điều lệ được cấp cho Công ty tài chính thuộc Tổng công ty Nhà nước.
 
- Đối với Công ty tài chính trực thuộc Tổ chức tín dụng
 
+ Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền ký về nguồn và mức vốn điều lệ được cấp cho Công ty tài chính
 
+ Các tài liệu liên quan đến tổ chức tín dụng là chủ sở hữu, bao gồm: Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Điều lệ hiện hành; Quyết định chuẩn y vốn điều lệ của Ngân hàng Nhà nước; Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất.
 
- Đối với Công ty tài chính liên doanh và Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài
 
+ Điều lệ của các bên góp vốn
 
+ Giấy phép của các bên góp vốn
 
+ Văn bản của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cho phép bên nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức Công ty tài chính liên doanh hoặc Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài. Trường hợp quy định của luật pháp nước nguyên xứ không yêu cầu có văn bản này thì phải có bằng chứng xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
 
+ Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất của các bên góp vốn
 
+ Hợp đồng liên doanh đối với Công ty tài chính liên doanh gồm các nội dung chính sau đây: Tên, địa chỉ của Công ty tài chính liên doanh; Tên, địa chỉ của đại diện các bên tham gia liên doanh; Thời hạn hoạt động của liên doanh; Vốn điều lệ: tỷ lệ góp vốn, mức vốn góp của mỗi bên, phương án góp vốn, trong đó ghi rõ số vốn bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam, bằng hiện vật (nếu có); Quyền và nghĩa vụ của các bên; Số lượng và tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc của các bên trong liên doanh; Dự kiến số phòng ban và số lượng cán bộ, nhân viên thời gian đầu của mỗi bên (số người mang quốc tịch Việt Nam, số người mang quốc tịch nước ngoài); Các nguyên tắc về hạch toán, kế toán, báo cáo, lập và sử dụng các quỹ; việc phân chia lãi, lỗ cho các bên tham gia liên doanh; Thủ tục giải quyết những tranh chấp giữa các bên phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng liên doanh, thủ tục thanh lý, giải thể, sáp nhập và hợp nhất của Công ty tài chính liên doanh; Các điều kiện để sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh.
 
b. Số lượng hồ sơ:
 
- Hồ sơ xin cấp Giấy phép đối với Công ty tài chính thuộc Tổng công ty Nhà nước, Công ty tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng: Hồ sơ được lập thành 2 bộ bằng tiếng Việt. Các tài liệu trong hồ sơ phải là bản chính, trường hợp là các bản sao trong hồ sơ phải có xác nhận của cơ quan đã cấp bản chính hoặc chứng nhận của Công chứng Nhà nước
 
- Hồ sơ xin cấp Giấy phép đối với Công ty tài chính liên doanh và Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài:
 
+ Hồ sơ được lập thành 2 bộ, một bộ bằng tiếng Việt và một bộ bằng tiếng Anh. Hồ sơ được lập tại nước ngoài phải là bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
 
+ Các văn bản phải được hợp pháp hoá lãnh sự gồm: Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng hoặc hoạt động của Công ty tài chính và văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép bên nước ngoài hoạt động tại Việt nam dưới hình thức Công ty tài chính liên doanh hoặc Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài
 
+ Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận.
 
3. Cơ quan thực hiện: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
 
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ
 
- Phí, lệ phí: 70.000.000 VND.
 
4. Căn cứ pháp lý
 
- Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tổ chức và hoạt động của Công ty tài chính
 
- Nghị định số 81/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tổ chức và hoạt động của Công ty tài chính
 
- Thông tư 06/2002/TT-NHNN ngày 23/12/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định 79/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty tài chính
 
- Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 
 
 
 
 
 
Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.  
Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666 
   
Các từ có liên quan đến bài viết: Giấy phép tổ chức và hoạt động Công ty tài chính không phải là Công ty tài chính cổ phần

Phản hồi khách hàng

 

Ý kiến của bạn

Họ tên:  
Email:
Nội dung:  
Mã bảo vệ:   GKMIT1
 

Tin đã đăng

Hỗ trợ trực tuyến
Tel: 04 3724 6666;  Mobile: 090 574 6666

Luật sư tư vấn Luật sư tư vấn