Giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng Trước khi thi công công trình xây dựng thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng, tổ chức, cá nhân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
 
 
 
 
1. Trình tự, thủ tục
 
Bước 1: Tổ chức, Cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng
 
Bước 2: Phòng Quản lý - cấp phép xây dựng tiếp nhận thụ lý giải quyết
 
Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả.
 
2. Thành phần, số lượng hồ sơ
 
a. Thành phần hồ sơ
 
-  01 đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu)
 
- 01 bản sao hợp pháp giấy tờ về quyền sử dụng đất
 
- 02 hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
 
* Tùy từng trường hợp cụ thể Chủ đầu tư cần bổ sung các tài liệu sau
 
- Đối với trường hợp công trình của doanh nghiệp, tổ chức: Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của chủ đầu tư
 
- Đối với công trình thuộc dự án phải được chấp thuận chủ trương đầu tư: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của người quyết định đầu tư
 
- Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở của chủ đầu tư; văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu có)
 
- Đối với công trình chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật của chủ đầu tư kèm theo văn bản thẩm định thiết kế bản vẽ thi công
 
- Đối với công trình có quy mô từ 03 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn lớn hơn 250m2: Đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thiết kế hoặc chứng chỉ hành nghề của cá nhân tư vấn thiết kế
 
- Đối với công trình xây xen: phải có mặt bằng, mặt cắt hiện trạng công trình tỷ lệ 1/100-1/200 thể hiện rõ các thành phần kết cấu riêng, chung với các công trình liền kề và giải pháp gia cố, chống đỡ công trình cũ và xây dựng công trình mới nhằm đảm bảo an toàn cho công trình liền kề do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra
 
- Đối với công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình: phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng gồm ảnh chụp hiện trạng, các bản vẽ hiện trạng kiến trúc, kết cấu công trình; kết quả thẩm tra kết cấu công trình hiện trạng và thiết kế sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình do tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện
 
- Đối với công trình ngầm, công trình có tầng hầm: phải có ảnh chụp hiện trạng của các công trình lân cận xung quanh công trình và biện pháp thi công công trình ngầm, tầng hầm của chủ đầu tư đã được đơn vị tư vấn có năng lực hành nghề phù hợp thẩm tra. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra
 
- Đối với trường hợp phải phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới: phải có phương án phá dỡ công trình do tổ chức tư vấn đủ năng lực lập kèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư (đối với công trình của tổ chức, doanh nghiệp) hoặc được chủ đầu tư ký xác nhận (đối với nhà ở riêng lẻ hoặc công trình tôn giáo)
 
- Đối với nhà thuê: phải có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận, uỷ quyền hợp pháp của chủ sở hữu nhà cho người thuê thực hiện việc xin phép xây dựng và đầu tư xây dựng công trình
 
- Đối với trường hợp xây dựng trên đất của người có quyền sử dụng đất hợp pháp: phải có hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật
 
- Đối với trường hợp nhà, đất đã được thế chấp: phải có hợp đồng thế chấp và văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân nhận thế chấp nếu trong hợp đồng không có thoả thuận khác
 
- Đối với công trình được công nhận là di tích lịch sử - văn hoá: Thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hoá
 
- Đối với công trình tôn giáo: phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp quận và Sở Nội vụ về lĩnh vực tôn giáo
 
- Đối với công trình, nhà ở tại bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê điều: phải có văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật
 
- Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao; tổ chức quốc tế, công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành; công trình có nguy cơ cháy nổ; công trình có tác động đến vệ sinh môi trường: phải có văn bản chấp thuận, thoả thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo quy định của pháp luật
 
- Đối với những công trình, dự án riêng biệt nằm ngoài quy hoạch tĩnh không đã công bố, bao gồm công trình có độ cao vượt lên khỏi các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng trời lân cận sân bay có độ cao trên 45 mét so với mức cao sân bay; công trình nằm trong phạm vi ảnh hưởng đến xạ giới, bề mặt phát xạ, tầm phủ sóng của các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời; các trạm thu, phát sóng vô tuyến; công trình có chiều cao trên 45 mét so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các bộ, ngành, địa phương thống nhất với Bộ Quốc phòng về độ cao và đường dây tải điện cao thế, cáp treo: phải có văn bản chấp thuận của Bộ Quốc phòng về quản lý độ cao tĩnh không
 
- Đối với công trình không phù hợp với quy hoạch: phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
 
b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
 
3.Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng Hà Nội
 
-Thời gian giải quyết
 
+ Nhà ở riêng lẻ: 15 ngày làm việc
 
+ Công trình khác: 20 ngày làm việc
 
- Lệ phí
 
+ Nhà ở: 50.000đ/hồ sơ
 
+ Công trình khác: 100.000đ/hồ sơ.
 
4. Cơ sở pháp lý
 
 
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/05/2015 của chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
 
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

 
 
 
 

Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động: 0905746666
           
  
Các từ có liên quan đến bài viết: Giấy phép xây dựng

Phản hồi khách hàng

 

Ý kiến của bạn

Họ tên:  
Email:
Nội dung:  
Mã bảo vệ:   663GKF
 

Tin đã đăng